Monday, November 7, 2016

50 điều thú vị về đất nước Nhật Bản

1. Thịt ngựa sống là một món ăn phổ biến ở Nhật Bản. Nó có tên gọi là basashi, được thái lát mỏng và ăn sống.
2. Hơn 70% nước Nhật là núi. Nước này cũng có tới hơn 200 ngọn núi lửa.
3. Một quả dưa lưới ( giống dưa ruột vàng) có thể bán được hơn 31.473 yên (300 USD) ở Nhật Bản.
4. Tỷ lệ biết chữ ở Nhật Bản là gần 100%.
5. Nhật Bản có cả những chiếc máy bán bia tự động.
6. Người Nhật Bản có tuổi thọ trung bình cao hơn người Mỹ 4 tuổi. Có lẽ người Mỹ nên ăn nhiều basashi hơn!
7. Cạo đầu là một hình thức để nói lời xin lỗi ở Nhật Bản.
8. Nhật Bản là quốc gia có tỷ lệ giết người thấp thứ 2 thế giới, song lại là nơi có khu rừng tự sát cực kì ma quái có tên là aokigahara. Bộ xương trong ảnh được chụp từ khu rừng này.
9. Nhật Bản có 15 người đoạt giải Nobel (trong các lĩnh vực y học, hóa học và vật lý), 3 người nhận được Huy chương Fields, 1 người đạt Giải Gauss.
10. Theo truyền thống, các võ sĩ sumo trẻ phải tắm rửa cho những võ sĩ già.
11. Nhật Bản có hơn 6.800 hòn đảo.
12. Văn hóa thời đồ đá cũ từ khoảng 3.000 năm trước Công nguyên được cho là những cư dân đầu tiên của Nhật Bản.
13. Các bộ phim và chương trình hoạt hình chiếm 60% loại hình giải trí ở nước này. Hoạt hình ở Nhật Bản thành công đến mức có gần 130 trường dạy diễn xuất bằng giọng nói ở đây.
14. Trong quá khứ, hệ thống tòa án Nhật Bản có tỷ lệ kết án rất cao – 99%.
15. Tù nhân Nhật Bản (tính tới năm 2003) hoạt động trung bình 117% năng suất lao động của họ.
16. Cách xây sàn nhà sẽ cho thấy khi nào bạn nên bỏ giày hoặc dép bên ngoài. Ở lối vào một ngôi nhà Nhật Bản, sàn nhà thường được xây cao hơn khoảng 15,24cm, điều này nói rằng bạn nên bỏ giày và đi dép. Nếu ngôi nhà có thảm tatami, sàn có thể được nâng lên từ 2,54 tới 5,08cm, điều này nói rằng bạn nên bỏ dép.
17. Người Nhật có sở thích uống cà phê. Tổng nhập khẩu cà phê của Nhật bằng khoảng 85% sản lượng cà phê của Jamaica.
18. Hầu như không có nhiều người nhập cư ở Nhật, 98% dân bản địa.
19. Sumo là môn thể thao truyền thống của đất nước mặt trời mọc.
20. Bóng chày cũng là một môn thể thao phổ biến ở quốc gia này bởi sự ảnh hưởng của Mỹ sau thế chiến II.
21. Ở Nhật, người ta coi ăn mỳ phát ra tiếng là thể hiện sự thích thú và gián tiếp khen người nấu.
22. Có hơn 1.500 trận động đất xảy ra mỗi năm và hầu hết là những trận động đất nhỏ.
23. Tsukiji là chợ cá lớn nhất ở Tokyo và có khoảng 2.000 tấn cá biển được tiêu thụ mỗi ngày.
24. Thịt cá voi không phải là đặc sản tại Nhật Bản nhưng chúng vẫn bị săn bắn để phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
25. Ở Nhật, karaoke có nghĩa là hát mà không có dàn nhạc.
26. Hầu hết các cây ATM ở Nhật đều không chấp nhận thẻ ATM nội địa của nước ngoài. Nếu muốn sử dụng bạn bắt buộc phải đến bưu điện.
27. Để trở thành một đầu bếp chế biến fugu chuyên nghiệp phải trải qua 11 năm huấn luyện. Các đầu bếp fugu sẽ phải ăn những con cá do chính tay mình chế biến trong suốt quá trình đào tạo nếu muốn vượt qua khóa huấn luyện.
28. Geisha có nghĩa là những người biểu diễn nghệ thuật và những geisha đầu tiên ở Nhật thực chất đều là nam giới.
29. Nhiều công ty ở Nhật có những bài tập thể dục buổi sáng cho nhân viên của mình.
30. Cách đây 30.000 năm trước công nguyên, những người đầu tiên đã di cư tới quốc gia này.
31. Theo luật của Yakuza – một tổ chức mafia của Nhật, nếu phạm lỗi lần đầu, kẻ mắc tội sẽ bị chặt đốt cuối cùng của ngón tay út.
32. Nhật sản xuất khoảng 60% các chương trình hoạt hình trên thế giới.
33. Có gần 130 trường đào tạo lồng tiếng cho phim hoạt hình trên khắp đất nước này.
34. 23% dân số Nhật trên 65 tuổi.
35. Dân số của thủ đô Tokyo là khoảng 13 triệu người.
36. Tokyo là thành phố đắt đỏ thứ hai trên thế giới.
37. Sushi được coi như một món ăn đường phố.
38. Con cá ngừ đại dương đắt nhất thế giới được bán ở Nhật với giá 735.000 USD.
39. Xì mũi ở nơi công cộng bị coi là hành động thô lỗ.
40. Ở Nhật có những cửa hàng cafe chó và mèo cho những ai yêu hai loài vật này.
41. Nhật Bản tự hào là nước có chế độ quân chủ lập hiến lâu đời nhất thế giới.
42. Ngoại ngữ duy nhất và bắt buộc tại các trường học ở Nhật là tiếng Anh.
43. Nhật Bản còn có tên gọi khác là đất nước mặt trời mọc.
44. Ở Nhật, trước khi bạn bước vào bồn tắm, bạn phải rửa cơ thể mình trước bằng nước sạch, sau đó mới được ngâm mình trong bồn tắm.
45. Khi bạn tới Nhật nếu bạn không sử dụng khẩu trang ngoài đường, người Nhật sẽ cau mày và nghĩ bạn là một người không lịch sự và cảm thấy khó chịu và không muốn tiếp xúc gần bạn, vì vậy việc sử dụng khẩu trang là khá quan trọng tại Nhật.
46. Thơ Haiku của Nhật là thể loại thơ ngắn nhất thế giới, với chỉ có 3 dòng.
47. Nhà vệ sinh ở Nhật ngoài kiểu truyền thống còn có kiểu hiện đại. Chính vì vậy, bạn nên hỏi kỹ cách sử dụng nếu không muốn gặp cảnh dở khóc dở cười.
48. Nhật ngăn cấm việc nói chuyện điện thoại trên các tàu điện và xe bus. Ngồi trong tàu điện hay xe bus ở Nhật Bản lúc nào cũng yên tĩnh y như trong một thư viện. Mọi người đọc sách, nghe nhạc, nhắn tin, làm việc, ngủ gật… nhưng không ai gây ồn ào hay làm phiền người khác. Nếu có nói chuyện cũng rất nhỏ nhẹ và khẽ khàng.
49. Một điều thú vị nữa ở Nhật đó là, dù không cho tiền tip, bạn vẫn được cung cấp những dịch vụ tốt nhất và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các nhân viên.
50. Đất nước này có thang cuốn ngắn nhất thế giới chỉ với 5 bậc. Thang cuốn này được đặt ở tần hầm của Cục lưu trữ ở Kawasaki.

5 điều thú vị về Nhật Bản khiến bạn yêu đất nước này

Tuy có vài điều hơi kỳ lạ, nhưng nó lại càng khiến bạn thêm yêu và muốn đến Nhật Bản ngay lập tức.
Nhật Bản quả thật là một trong những quốc gia mà ai cũng ao ước được đặt chân tới một lần. Không chỉ vì để thỏa mãn thú vui du lịch, mà Nhật Bản còn là nơi nhất định phải ghé dành cho những ai đam mê khám phá văn hóa. Đất nước này là nơi có những nét văn hóa vô cùng độc đáo, không thể tìm thấy được ở bất kỳ một quốc gia nào khác.
 Nếu bạn không tin thì có thể xem qua 6 điều thú vị dưới đây khi nhắc đến Nhật Bản nhé!
1: Ở Nhật bóng chày là “vua”
văn hóa nhật bản
Giải bóng chày chuyên nghiệp của Nhật bắt đầu từ năm 1937. Tuy nhiên, môn bóng chày đã được biết đến ở Nhật hơn nửa thế kỷ trước đấy. Vào khoảng những năm 1870, môn bóng chày được một số giáo viên và giáo sư Mỹ đưa vào Nhật Bản như là một công cụ để phô trương sức mạnh cơ thể và trí tuệ của các cầu thủ. Ở giải đấu đầu tiên, giải chuyên nghiệp mới chỉ có một giải và 8 đội tham gia thi đấu theo 2 mùa : mùa xuân và mùa thu. Vào năm 1950, giải mở rộng với 14 đội tham gia và từ đây được chia thành 2 giải riêng biệt với một số đội từ giải cũ chuyến sang giải mới. Sau nhiều năm, một số đội đã đổi tên so với ban đầu. Đội Bay Stars từng có tên là Whales, đội Swallows đầu tiên có tên gọi giống bây giờ nhưng vào những năm 1966 đến 1973 đã từng được đổi tên thành Atoms. Đội Marines từng được gọi là Orions, đội Buffaloes từng là Pearls, đội Blue Wave là Braves, và Fighters trước kia được gọi là Flyers
Đối với những quốc gia khác, bóng đá được xem là môn thể thao vua không có bất cứ môn nào có thể so sánh được thì ở Nhật lại khác. Ở đây, bóng chày mới thật sự là môn thể thao mà cả quốc gia đều hướng đến. 
Hầu như tất cả mọi trận đấu bóng chày từ lớn đến nhỏ ở Nhật Bản lúc nào cũng được đặt kín chỗ và có rất nhiều hoạt động tuyên truyền đi kèm hướng đến tinh thần yêu thể thao, yêu bóng chày của người Nhật. Những anh chàng cầu thủ bóng chày ở đây luôn được xem là “super star” hay những người hùng làm nên lịch sử.
2: Người Nhật yêu mèo một cách kỳ lạ
văn hóa nhật bản
Tuy chó và mèo đều là những người bạn thân thiết với con người, nhưng ở Nhật Bản họ yêu mèo một cách kỳ lạ. Điều này không có nghĩa là người Nhật không thích chó đâu nhé, chỉ là với họ, mèo có sự ưu tiên hơn một chút. Thậm chí với họ mèo là một con vật sẽ mang đến rất nhiều may mắn.
Người Nhật tin rằng, mèo là loài động vật có quyền năng bảo vệ và mang lại điềm lành. Từ lâu, nhiều cửa hàng của Nhật đã dùng hình ảnh chú mèo dơ một chân trước lên vẫy (maneki neko), như một biểu tượng “chiêu tài”, với hy vọng việc kinh doanh sẽ phát đạt, khách hàng tới đông hơn.
Không chỉ xuất hiện như một biểu tượng may mắn, nhiều công ty kinh doanh của Nhật Bản còn đưa hình ảnh những chú mèo cách điệu vào những sản phẩm của mình, nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng. Thậm chí, có những thương hiệu còn “gắn” với loài mèo, điển hình như Hello Kitty.
3: Luôn luôn đúng giờ
Đúng giờ – nét đẹp văn hóa của người Nhật Bản
Nhiều người nước ngoài khi mới đến Nhật Bản đều cảm thấy rất ngạc nhiên khi thấy tàu điện tại đây chạy rất đúng giờ. Luôn là như thế. Người Nhật rất nghiêm khắc với bản thân về chuyện giờ giấc.
Đúng giờ là một đức tính cần thiết ở một xã hội văn minh, nó nói lên độ tin cậy và tinh thần tôn trọng người khác.
Đúng giờ thể hiện tinh thần trách nhiệm, lối sống khoa học và sự chuyện nghiệp trong công việc của một người.
So với các dân tộc khác, người Nhật rất tôn trọng giờ hẹn, giờ đi làm, giờ dự tiệc hoặc giờ tham dự một buổi họp.
Ở Nhật, kể từ khi tàu điện siêu tốc xuất hiện vào năm 1964 đến nay, nếu trễ hẹn một phút thôi bạn đã bị khiển trách ngay. Trong khi đó ở các nước khác như: ở Ý là trên 15 phút, ở Anh là trên 10 phút, ở Đức là trên 5 phút.Còn ở Việt Nam mình thì sao? Trên 30 phút hay 1 tiếng ?… thì mới bị nói là trễ hẹn.
Khi đi tàu siêu tốc, bạn chỉ cần đến trễ giờ tàu chạy 1 phút thậm chí là 30 giây rất có thể bạn sẽ phải mua vé lượt sau
Có thể thấy rằng người Nhật luôn đúng giờ với mọi hình thức trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là giờ hẹn, giờ đi làm, giờ dự tiệc hoặc giờ tham dự một buổi họp.
Nếu muốn làm việc, học tập tại Nhật Bản hoặc làm việc cho các công ty Nhật tại Việt Nam bạn cần học tập và tuân thủ các quy tắc đúng giờ của người Nhật như sau:
Nhân viên trong công ty Nhật Bản luôn được yêu cầu phải giữ đúng hẹn, tuyệt đối không được để khách chờ.
Việc đến trước giờ hẹn 5 phút được coi là văn hóa tối thiểu của người đi làm.
Hẹn qua điện thoại trước khi đến công ty được coi như một phép lịch sự. Nếu vì lí do nào đó không thể đến công ty đúng giờ thì bạn cần thông báo trước qua điện thoại.
Đến công ty đúng giờ được coi là một nguyên tắc, thâm chí phải chạy thật nhanh cho kịp giờ làm việc.
Giao hàng cho khách đúng giờ được coi là một nguyên tắc bất di bất dịch. Công ty nào không giao hàng cho khách kịp thời hạn sẽ gây trở ngại cho khách hàng, đánh mất tín nhiệm và uy tín của mình trước khách hàng. Vì vậy các công ty Nhật luôn cố gắng khắc phục tất cả các khó khăn để có thể giao hàng đúng hẹn.
Đúng giờ là một nét văn hóa đẹp của người Nhật, thói quen ấy cũng có nhiều nguyên nhân. Do dân cư đông đúc và thịnh vượng, người Nhật buộc phải thu xếp thời gian trước hàng tháng trời để tham gia các hoạt động như vui chơi, giải trí, đăng kí xe điện đường dài  nhất là trong mùa kinh doanh bận rộn. Trong hoàn cảnh đó ở Nhật, việc bạn trễ giờ sẽ để lại ấn tượng không tốt.
4: Đồng phục học sinh với nhiều style siêu “kool”
Đồng phục Nhật Bản đã có tuổi đời tới 150 năm. Nó lần đầu tiên được ra đời vào thời Minh Trị với mục đích là nhằm xóa bỏ đi khoảng cách giàu nghèo trong trường học. Kiểu đồng phục đầu tiên là một bộ áo sơ mi đi kèm kimono và quần hakama (quần hakama là kiểu quần giống váy xếp nếp).
Sau đó, khi văn hóa phương Tây du nhập, đồng phục Nhật Bản có nhiều sự đổi khác. Học sinh mặc áo khoác tên gọi là Gakuran có phần cổ cao, đứng và quần thủy thủ màu xanh đen hoặc đen lấy cảm hứng từ trang phục quân đội Phổ (Vào thời điểm đó quân đội Phồ được xem là mạnh nhất thế giới).
Bộ đồng phục phong cách thủy thủ nổi tiếng của xứ Phù Tang được ra đời vào năm 1920. Tới năm 1980, áo khoác blazer đổ bộ vào trường học.
Đồng phục nữ sinh Nhật Bản không thể thiếu những chiếc nơ xinh xắn. Chúng thường ít khi bị quy định quá chặt chẽ mà việc chọn lựa thường theo gu thời trang cá nhân. Chọn được chiếc nơ ưng ý để phối cùng đồng phục khá thú vị.
Chiều dài váy của đồng phục Nhật Bản thông thường cao 15cm trên đầu gối. Váy nữ sinh xứ hoa anh đào thường gây ấn tượng về độ ngắn. Nó bắt nguồn từ đặc thù của nước Nhật là một đất nước chịu nhiều thiên tai, đất đai nhiều nơi khô cằn, không thích hợp cho việc trồng trọt. Xưa kia bông sợi là thứ rất hiếm hoi vì thế trang phục dệt từ nhiều sợi là thứ rất đắt đỏ.
Người Nhật từ thời Edo thường mặc đồ ngắn để tiết kiệm vải. Ngay cả các chiến binh samurai trong một số nghi lễ cũng mặc áo giáp cùng quần cộc. Ngày nay, nhờ sự chịu thương chịu khó và bằng nghị lực tuyệt vời, nước Nhật đã trở thành một trong những cường quốc hàng đầu thế giới. Ngành công nghiệp dệt may xứ mặt trời mọc phát triển mạnh mẽ, vải sợi chắc chắn không còn là một thứ hiếm hoi nữa nhưng học sinh Nhật vẫn giữ thói quen từ thời ông cha, họ vẫn thường mặc quần, váy ngắn tới trường
Được “lăng xê” rất nhiều từ những bộ truyện tranh, phim hoạt hình, những bộ đồng phục của các nữ sinh ở đây luôn được thiết kế vô cùng kỹ lưỡng, đẹp và bắt mắt. Ở Nhật, bạn sẽ thấy đồng phục học sinh, đặc biệt là kiểu đồng phục thủy thủ có ở khắp mọi nơi. Bên cạnh vẻ gợi cảm với chiếc áo ôm sát, váy ngắn vài tấc như trong các bộ manga, cũng có những bộ đồng phục “kín cổng cao tường” mà vẫn vô cùng style kiểu áo sơ mi rộng, thêm áo khoác và váy thì luôn dài qua gối.
Đồng phục học sinh đã trở thành biểu tượng của Nhật Bản, đến nỗi bộ trưởng ngoại giao của Nhật từng nói “Chúng tôi hy vọng với những bộ đồng phục làm điểm khởi đầu, sẽ có nhiều người yêu thích Nhật Bản hơn”.
5: Cosplay khắp mọi nơi
văn hóa nhật bản
Cosplay là một từ tiếng Anh do người Nhật sáng tạo ra, là sự kết hợp của ” costume” (trang phục) và “role play” (hóa thân), được phát âm là kosupure (コスプレ) ở Nhật.  Từ này chỉ việc người hâm mộ các nhân vật trong manga, anime, tokusatsu, truyện tranh sách, tiểu thuyết đồ họa, video games, phim giả tưởng, ca sĩ nhân vật chính trị,… ăn mặc hoặc có điệu bộ giống nhân vật mà mình yêu thích. Những người này được gọi là cosplayers (ở Nhật đôi khi gọi tắt là reya). Họ có thể lập các nhóm/ câu lạc bộ để luyện tập và diễn cùng nhau. Ngoài ra, họ còn tham gia vào các sự kiện, lễ hội liên quan đến các tác phẩm nghệ thuật có nhân vật giả tưởng được yêu thích, hoặc thậm chí tổ chức sự kiện riêng để biểu diễn.
Do sự phát triển và ảnh hưởng quá mạnh mẽ từ truyện tranh lẫn phim hoạt hình mà Nhật Bản còn phát triển thêm cả mộ bộ môn có tên là Cosplay. Từ này chỉ đến những người có sở thích hóa trang thành các nhân vật trong truyện hoặc hoạt hình từ quần áo, đầu tóc, cách trang điểm,… cho đến hàng tá các loại phụ kiện khác một cách cực kỳ nghiêm túc, tôn trọng và có đầu tư.
Thậm chí với họ việc mặc những bộ trang phục Cosplay đó đi ra phố cũng không đến mấy kỳ lạ như… chúng ta.
Từ cuối thập niên 1960, ở Hoa Kỳ, trong các lễ hội khoa học viễn tưởng (SF convention), đã có tiết mục biểu diễn của những người ăn mặc đóng giả các nhân vật trong các tác phẩm hư cấu, gọi là tiết mục masquerade. Các lễ hội hư cấu khoa học từ Hoa Kỳ đã lan sang nhiều nước khác, trong đó có Nhật Bản. Trong các lễ hội khoa học viễn tưởng đầu tiên tổ chức ở Nhật Bản cũng đã có tiết mục biểu diễn trang phục. Trong lễ hội lần thứ 17 ở Nhật Bản, nhóm Rōreriasu đã ăn mặc giống với nhân vật trong truyện Barsoom. Những người khác trong lễ hội đó trông thấy lại tưởng nhầm là nhóm Roreriasu ăn mặc giả nhân vật trong manga Umino toriton. Bản thân nhóm này cũng không bác bỏ sự hiểu nhầm nói trên. Môn cosplay ở Nhật Bản khởi nguồn như vậy. Sau này, trong các lễ hội khoa học viễn tưởng ở Nhật Bản đều có chương trình thi diễn cosplay.

Thursday, November 3, 2016

Học ngữ pháp tiếng Nhật cách nói thông thường và thể lịch sự

Giao tiếp chính là sợi chỉ đỏ nối liền những mối quan hệ của con người. Hầu hết mọi người đều đồng ý rằng, kĩ năng giao tiếp có thể ảnh hưởng tích cực đến các mối quan hệ. Biết cách đưa ra các thông tin rõ ràng mà người khác hiểu được sẽ giúp cải thiện mối quan hệ và làm giảm bớt các vấn đề mà chúng ta có thể phải đối mặt. Giao tiếp đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp, không có giao tiếp, thì tổ chức hệ thống của nó sẽ không có sức tập hợp và lực hướng tâm; không có giao tiếp, thì không có sự hợp tác, không có sự hợp tác thì sẽ không có đồng đội, không có đồng đội, thì sẽ không có sự phát triển, không có phát triển, thì sẽ không có thị trường, không có thị trường, thì sẽ không có thành công. Vì vậy có thể nói giao tiếp là đầu mối để liên lạc tình cảm, là nhịp cầu hướng tới tình bạn, là nền tảng thành công của sự nghiệp
Nào Chúng ta cùng  học bài ngữ pháp tiếng nhật trong giao tiếp thông thường và lịch sự nhé
20課:夏休みはどうするの?
文法(NGỮ PHÁP
  1. 普通形(ふつうけい)」と「丁寧形(ていねいけい)」: Thể thông thường và thể lịch sự.
  2. Phân biệt thể thông thường và thể lịch sự.
丁寧形(ていねいけい) ( Thể lịch sự)普通形(ふつうけい) ( Thể thông thường)
Sử dụng trong mọi văn cảnh và đối với bất kì ai. Thường dùng với người không thân, người lớn tuổi hơn, người bằng tuổi nhưng không thân lắm.Sử dụng với bạn bè, đồng nghiệp, người trong gia đình
Hay sử dụng trong thư từ.Hay sử dụng trong báo chí, sách, luận văn, ghi chép cá nhân, báo cáo,…
Thể của vị ngữ có các từ “ desu”, “ masu”Thể của vị ngữ chia về thể thông thường.

  1. Cách chia thể thông thường.
  • Động từ

丁寧形(ていねいけい) ( Thể lịch sự)普通形(ふつうけい) ( Thể thông thường)
 Vます
例:明日(あした)、学校(がっこう)へ行(い)きます。
V辞書形(じしょけい)
例(れい):明日(あした)、学校(がっこう)へ行(い)く。
Vました
例:昨日(きのう)、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しました。
Vた形(けい)
例:昨日(きのう)、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)した。
Vません
例。たばこを吸(す)いません。
Vない形(けい)
例:たばこを吸(す)わない。

F ありません à ない

  • Tính từ và Danh từ

丁寧形(ていねいけい) ( Thể lịch sự)普通形(ふつうけい) ( Thể thông thường)
い形容詞(けいようし)A(い)です。
A()くないです。
A(い)ですか。

A(い)。
A()くない。
A(い)?
A()かったです。
A()くなかったです。
A()かったですか。
A()かったです。
A()くなかった。
A()かった?
な形容詞(けいようし)A()です。
A()じゃありません。
A()ですか。
A()だ。
A()じゃない。
A()?

A()でした。
A()じゃありませんでした。
A()でしたか。

A()だった。
A()じゃなかった。
A()だった?

名詞(めいし)Nです。
Nじゃありません。
Nですか。
Nだ。
Nじゃない。
N?
Nでした。
Nじゃありませんでした。
Nでしたか。
Nだった。
Nじゃなかった。
Nだった?

  • 例: 
  • 今日(きょう)は暑(あつ)いです。à 今日(きょう)は暑(あつ)い。
    Hôm nay trời nóng.
  •  試験(しけん)は簡単(かんたん)です。à 試験(しけん)は簡単(かんたん)だ。
    Kì thi thì đơn giản.
  •  昨日(きのう)、雨(あめ)でした。à 昨日(きのう)、雨(あめ)だった。
    Hôm qua trời đã mưa.
  •  私(わたし)は医者(いしゃ)じゃありません。à 私(わたし)は医者(いしゃ)じゃない。
     Tôi không phải là bác sĩ.

  1. Thể thông thường trong hội thoại hàng ngày.
  • Trong câu nghi vấn thì chữ “ か” lược bỏ đi và lên giọng ở chữ cuối cùng.
  • 例: ご飯を食べる?
            ( Bạn ăn cơm không? )
   うん、食べる。
            ( Có, tôi có ăn. )
  • Trợ từ thường được lược bỏ đi nếu ý nghĩa được hiểu rõ trong văn cảnh. Tuy nhiên trợ từ[で, に, から, まで、と] không được lược bỏ đi.
  • 例: この町(まち)(は)にぎやかだ。
            ( Thành phố này thì náo nhiệt. )
   明日、銀行(へ)行く。
            ( Ngày mai tôi đi ngân hàng. )
  • “kedo” có nghĩa giống “ga” và thường được dùng trong hội thoại với mẫu câu của thể thông thường.
  • 例: 日本語は難しいですが面白いです。à 日本語は難しいけど面白い。
             ( Tiếng Nhật thì khó nhưng thú vị. )
   チケットがありますが一緒に行きませんか。à チケットがあるけど一緒に行かない?
             ( Tôi có vé xem phim bạn cùng đi nhé. )
  • Một số từ cần lưu ý trong hội thoại thông thường:
    • はい à うん
    • いいえ à ううん
    • 私 à ぼく(男)、あたし(女)
    • あなた à きみ(男)、~さん à ~くん(男)
    • こちら à こっち
    • そちら à そっち
    • あちら à あっち
    • どちら à どっち

  1. Những mẫu câu cần lưu ý trong hội thoại thông thường.
  • Vている。à Vてる
  • ~Vたことがありません。 à ~Vたこと(が)ない。
  • 一緒に。。。。Vませんか。 à 一緒に。。。。Vない?
  • ~ Vてください。 à ~ Vて。
  • ~Vなければなりません。à Vなければならない。
  • ~Vなくてもいいです。 à ~ Vなくてもいい。
  • ~Vてはいけません。 à Vてはいけない。