Thursday, January 5, 2017

Khi muốn thể hiện ý nói: Khi (làm gì ~ thì (làm gì ~)



第23課
Khi muốn thể hiện ý nói: Khi (làm gì ~ thì (làm gì ~) chúng ta sẽ sử dụng mẫu câu sau:
 hoc-ngu-phap-tieng-nhat
Cách dùng:
Nối 2 mệnh đề của câu.
Biểu thị thời điểm mà trạng thái, động tác hay hiện tượng được diễn đạt ở mệnh đề sau diễn ra.
Thời của tính từ, danh từ bổ nghĩa cho không phụ thuộc vào thời của câu chính.
Ví dụ:
  1. 新聞(しんぶん)を読(よ)む時(とき)、眼鏡(がんきょう)をかけます。Tôi đeo kính khi đọc báo.
  2. 出(で)かける時(とき)、「行(おこな)ってまいります」と言(い)います。Khi ra ngoài thì nói là “Tôi đi đây”.
  3. 来ない時私に連絡してください。Khi bạn không đến thì hãy liên lạc với tôi.
  4. 暇な時、映画を見ます。Khi rảnh rỗi thì tôi xem phim
  5. 27歳の時、結婚しました。Khi tôi 27 tuổi, tôi đã kết hôn.
  6. 若いとき、あまりべんきょうしませんでした。Khi còn trẻ tôi không học hành mấy


2.Phân biệt giữa Vるとき  và Vたとき
hoc-ngu-phap-tieng-nhat-1
Cách dùng: Đều có nghĩa là”Khi”nhưng nếu thì của động từ trước ~とき khác nhau thì nghĩa của câu cũng khác nhau.
  • Vる + 時(とき): hành động chưa kết thúc
  • Vた + 時(とき): hành động đã kết thúc
Ví dụ:
  1. 東京(とうきょう)へ行(い)く時(とき)、このかばんを 買(か)いました。Tôi đã mua chiếc cặp này khi điTokyo。
  2. 東京(とうきょう)へ行(い)った時(とき)、このかばんを買(か)いました。Tôi đã mua chiếc cặp này khi đi
  3. 出(で)かける時(とき)、電気(でんき)を消(け)してください。Khi ra khỏi nhà, hãy tắt điện.
  4. 出た時(とき)、ドア(どあ)を閉(し)めてください。Khi ra khỏi nhà, hãy đóng cửa.
hoc-ngu-phap-tieng-nhat-2

Cách dùng:
  • とnối 2 mệnh đề của câu
  • Biểu thị một kết quả tất yếu của một hành động nào đó.
  • Không sử dụng để biểu hiện một ý hướng, một hy vọng, rủ rê hay một sự nhờ vả.
Ví dụ:
  1. このボタン(ぼたん)を 押(お)すと、お釣(つ)りが 出(で)ます。Nếu bấm nút này thì tiền thừa sẽ chạy ra
  2. これを 回(まわ)すと、音(おと)が 大(おお)きく なりますNếu vặn cái này thì tiếng sẽ to lên.
  3. 右(みぎ)へ 曲(ま)がると、郵便局(ゆうびんきょく)が あります。Nếu rẽ phải thì sẽ có một cái bưu điện.
  4. 日本語(にほんご)が 分(わ)からないと、困(こま)りますよ。Nếu không biết tiếng Nhật thì sẽ khó khăn đấy.
  5. もっと頑張(がんば)らない合格(ごうかく)できません。Nếu không cố gắng hơn nữa thì sẽ không thể đỗ được

hoc-ngu-phap-tieng-nhat-3 
  • Cách dùng: Biểu thị một tình trạng hay quang cảnh như nó vốn có, thì trợ từ được sử dụng sau chủ ngữ sẽ là [が]
  • Ví dụ:
  1. 音(おと)が 小(ちい)さいです。Tiếng nhỏ.
  2. 天気(てんき)が 明(あか)るくなりました。Thời tiết trở nên quang đãng.

hoc-ngu-phap-tieng-nhat-4
Cách dùng: Dùng để chỉ địa điểm, vị trí nơi mà 1 người hay 1 vật nào đó đi qua.
Ví dụ:
  1. 橋(はし)を 渡(わた)ります。Đi qua cầu.
  2. 公園(こうえん)を 散歩(さんぽ)します。Đi dạo trong công viên.
  3. 交差点(こうさてん)を 右(みぎ)へ 曲(ま)がります。Rẽ phải ở ngã tư.
  4. học tiếng nhật tại trung tâm tiếng nhật jellyfish education bạn sẽ giao tiếp tiếng nhật sau 3 tháng
    5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầ
    u

Trung tâm tiếng Nhật jellyfish – Giáng sinh ấm áp nhà Sứa


GIÁNG SINH ẤM ÁP NHÀ SỨA
Thứ bảy vừa qua (24/12/2016), gia đình nhà sứa chi nhánh Đà Nẵng đã có một bữa tiệc giáng sinh ấm áp bên nhau. Mặc dù thời tiết không được thuận lợi cho lắm nhưng các bạn học viên- bằng tình cảm của mình đã rất cố gắng “vượt qua mưa gió” để đến tham dự Giáng sinh cùng với đại gia đình Jellyfish.
học tiếng nhật
Bắt đầu chương trình là tiết mục chụp hình kỉ niệm giữa học viên cùng với các thầy cô và nhân viên của trung tâm, sau đó là các trò chơi vui nhộn nhưng vô cùng ý nghĩa nối tiếp nhau, thể hiện sự gắn kết, tinh thần đồng đội của các bạn. Với tài năng của mình, MC Phan Anh đã đưa các bạn đi vào bữa tiệc Giáng sinh đúng với ý nghĩa của nó. Sau trò chơi khởi động bằng những câu hỏi liên quan đến công ty Jellyfish, các bạn học viên tiếp tục với trò chơi làm thiệp Giáng sinh. Trong trò chơi này, các bạn đã được cô Saki chia sẻ về ý nghĩa đặc biệt của tấm thiệp chúc mừng vào ngày Giáng sinh đối với người Nhật Bản, qua đó các bạn học viên cũng hiểu thêm nhiều hơn về văn hóa của xứ sở phù tang. Và điều đáng nói ở đây là các bạn học viên của Jellyfish rất khéo tay, những tình cảm của các bạn đã được gửi gắm qua những lời chúc được viết lên các tấm thiệp đầy màu sắc.
trung tâm tiếng nhật tại huế
trung tâm tiếng nhật tại huế

Một trò chơi khác cũng đòi hỏi nhiều kĩ năng của các bạn đó là đoán ý đồng đội, mọi người đã có những trận cười sảng khoái khi nhìn thấy đồng đội mình diễn tả cụm từ được yêu cầu. Hình ảnh các bạn lúc đó trông đáng yêu lắm ạ.
trung tâm tiếng nhật tại huế
Xen kẽ với chương trình Giáng sinh hôm đó là lễ trao giải cuộc thi NOEL LUNG LINH- POST ẢNH XINH CÙNG JELLYFISH được phát động trước đó 10 ngày. Bạn Nguyễn Thị Thúy Nga đạt giải nhất đã dành được học bổng toàn phần và bạn Trần Thị Khánh Vinh đạt giải nhì với phần thưởng là học bỏng bán phần 1 khóa học tại trung tâm.
trung tâm tiếng nhật tại huế
Sau một khoảng thời gian vui chơi cùng nhau, tất cả mọi người đã cùng nhau ngồi lại và chia sẻ với nhau ý nghĩa ngày lễ Giáng sinh cũng như trao nhau những lời chúc, đại diện học viên cũng đã tặng quà và gửi lời cảm ơn đến sự quan tâm của trung tâm đến các bạn.
trung tâm tiếng nhật tại huế
Cuối chương trình là một bữa tiệc nhỏ, mọi người cùng ăn uống chuyện trò, đặc biệt là sự xuất hiện của ông già Noel với túi quà trên tay, trao quà cho tất cả các bạn học viên tham gia và chúc các bạn một năm mới sức khỏe, thành công và nhiều niềm vui.
trung tâm tiếng nhật tại huế
trung tâm tiếng nhật tại huế
Gia đình nhà sứa đã cùng nhau trải qua những những khoảnh khắc và có những cảm xúc không diễn tả được trong ngày lễ Giáng sinh. Hy vọng chúng ta sẽ có nhiều hơn những chương trình như vậy để găn kết hơn giữa học viên và trung tâm.
MERRY CHRISTMAS AND HAPPY NEW YEAR <3

Ưu đãi lớn – Đón lộc đầu năm


ƯU ĐÃI LỚN – ĐÓN LỘC ĐẦU NĂM 
(Chỉ áp dụng tại chi nhánh Hà Nội)
uu-dai-thang-1-2017-trung-tam-tieng-nhat-jellyfish-education.
Kết thúc năm cũ, đón chào năm mới với nhiều khởi đầu mới, Jellyfish xin gửi lời chúc đến tất cả mọi người, chúc mọi người một năm mới vạn sự như ý, an khang thịnh vượng.
Chào năm mới, với mong muốn có những khởi đầu mới tốt đẹp hơn, Jellyfish dành tặng ưu đãi lên đến 10% học phí khi học viên đăng kí khóa học bất kì trong thời gian ưu đãi và đăng kí trước ngày khai giảng.
ĐÂY LÀ MỘT TRONG NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI NHẤT TRONG NĂM.
 Chi tiết chương trình:
– Giảm 10% học phí khi đăng kí và hoàn thành học phí trước ngày khai giảng.
– Giảm thêm 5% học phí khi đăng kí học theo nhóm 2 người trở lên.
Điều kiện áp dụng:
– Đăng kí và hoàn thành học phí trước ngày khai giảng trong tháng 01/2017
– Có thể đăng kí trước những khóa học chưa khai giảng trong tháng 01 để giữ chỗ và nhận ưu đãi của tháng.
 Thời gian áp dụng:
– Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 22/01/2017.
 JELLYFISH EDUCATION: – trực thuộc tập đoàn Jellyfish Japan, hoạt động trong lĩnh vực đào tạo ngoại ngữ, tư vấn du học và tư vấn hướng nghiệp vào các doanh nghiệp nước ngoài.
Tại Việt Nam, được thành lập từ năm 2010, với sứ mệnh là cầu nối văn hóa Việt Nam – Nhật Bản, cho đến nay, bằng tâm huyết, sự chia sẻ và thấu hiểu sâu sắc, ngoài việc đào tạo cho hàng nghìn học viên thành thạo Tiếng Nhật, chúng tôi đã truyền cảm hứng, định hướng và chắp cánh cho hơn 10.000 du học sinh đạt được ước mơ của mình. Tìm hiểu thêm về trung tâm TẠI ĐÂY:
 Thông tin khóa học TẠI ĐÂY
 Lịch khai giảng TẠI ĐÂY 
 Cam kết đầu ra TẠI ĐÂY
Thông tin liên hệ:
➤CN Hà Nội: Tòa nhà A1/D21 ngõ 11 Duy Tân, Cầu Giấy, HN
Điện thoại: 043.7957.382 Hotline: 096.728.9362
➤ CN Hải Phòng: Tầng 3 tòa nhà Sholega, số 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, HP
Điện thoại: 031.3833.113 (Nhánh 14) Hotline 0981.074.326
➤ CN Huế: Tầng 5, tòa nhà Techcombank, 24 Lý Thường Kiệt, TP CN Huế
Điện thoại: 054 3933 774
➤ CN Đà Nẵng: Tầng 3, Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, Đà Nẵng. (05113.656.205)
➤ CN HCM: Lầu 4, Toà Nhà MB 538 CMT8 P11, Quận 3 (08 399 30988
)

Wednesday, December 14, 2016

第44課:この写真みたいにしてください。

第44課:この写真みたいにしてください。
文法(NGỮ PHÁP)
  1. 「~すぎる」
  2. Cấu trúc: “ quá ~ ”
hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-15-12-2016
  1. Biểu thị sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng thái.
    Cách sử dụng.
  • Thường nói về những điều không tốt.
  • Ngôi nhà này tiền thuê nhà quá đắt.
この家の家賃は高すぎます。
  • Vì quyển sách giải thích quá phức tạp nên không hiểu cách sử dụng.
説明書が複雑すぎますから、使い方がわからないんです。
  • Hôm qua , vì uống quá nhiều rượu nên đau đầu.
 昨日、お酒を飲みすぎましたから、頭が痛くなります。
  1. 「~やすい/ にくい」
  2. Cấu trúc : “ dễ / khó làm cái gì đó”
hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-1-15-12-2016

  1. Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó khó hay dễ.
    Cách sử dụng
  • Cái bút bi này dễ viết.
このボールペンは書きやすいです。
  • Ngữ pháp này vì giải thích phức tạp nên khó hiểu.
この文法は説明が複雑ですから、分かりにくいです。
  • Ngã tư này dễ xảy ra tai nạn giao thông.
この交差点では車の事故がよく起きやすいです。
  • Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể ( người, vật) là dễ hay khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó là dễ hay khó xảy ra.
  • Mùa thu thì thời tiết dễ thay đổi.
秋は天気がよく変わりやすいです。
  • Ngày mưa thì đường dễ bị trơn trượt.
雨の日は道がよくすべりやすいです。
  • Áo khoác này vào ngày mưa khó khô.
この上着(うわぎ)は雨の日には乾(かわ)きにくいです。
  • Cách chia giống tính từ đuôi  い
  • Cứ uống cà phê thì lại khó ngủ.
コーヒーを飲むと、寝にくくなります。
  • Quyển từ điển này thì dễ sử dụng và nhẹ.
このじしょは使(つか)いやすくて、軽(かる)いです。

3.「~します」
  1. Cấu trúc : “ làm cho ~”
hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-2-15-12-2016
b.Cách sử dụng.
  • Biểu thị việc ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó.
  • Cái quần này vì quá dài nên hãy làm cho nó ngắn lại.
このズボンは長すぎますから、短(みじか)くしてください。
  • Vì âm thanh to nên hãy làm cho nhỏ lại.
音が大きいですから、小さくしてください。
  • Ngày mai vì bố mẹ tôi đến chơi nên tôi sẽ làm sạch phòng.
明日、両親が遊びに来ますから、部屋をきれいにします。
4.「~します」
  1. Cấu trúc : “ chọn ~”

hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-3-15-12-2016

b.Cách sử dụng.
  • Dùng để biểu thị sự lựa chọn hoặc quyết định.
  • Bạn chọn trà hay cà phê? Tôi chọn cà phê.
コーヒーにしますか、お茶にしますか。コーヒーにします。
  • Chuyến du lịch bạn đã quyết định là khi nào? Tôi quyết định là ngày 25 tháng này.
旅行はいつにしますか。今月の25日にします。
  • Bữa ăn bạn sẽ chọn bữa ăn Nhật hay bữa ăn Tây?
食事は和食にしますか、洋服にしますか。


5.Cách biến đổi tính từ thành phó từ.
 hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-4-15-12-2016

  • Khi biến đổi tính từ như trên chúng ta sẽ được các phó từ tương ứng.
  • Hãy viết chữ cẩn thận
字を丁寧(ていねい)に書いてください。
  • Chúng ta cùng nói nhỏ lại một chút nào.
もう少し静かに話しましょう。
  • Xin làm ơn giải thích cụ thể hơn được không ạ?
もっと細かく説明していただけませんか。
Hãy nhanh tay tới trung tâm tiêng Nhật tốt nhất Việt Nam jellyfish education để đăng ký nào